|
 |
Thông tin cần biết |
 |
|
|
|
|
Radwanska đang có phong độ cao
BXH tennis cập nhật ngày 7/5: Radwanska đột phá
Thứ Hai, 07/05/2012, 12:15 PM (GMT+7)
Phong độ ổn định từ đầu mùa giúp tay vợt nữ người Ba Lan tiếp tục thăng tiến.
Dù dừng chân ở bán kết giải Stuttgart nhưng việc Petra Kvitova chơi sa sút thời gian gần đây giúp Agnieszka Radwanska tiếp tục thâu tóm vị trí thứ 3 trên BXH của nhà đương kim vô địch Wimbledon. Khoảng cách của tay vợt người Ba Lan với vị trí thứ 2 của Maria Sharapova vẫn là hơn 1500 điểm nhưng nếu tiếp tục chơi với phong độ cao như hiện tại, Radwanska hoàn toàn có thể tiếp tục đà thăng tiến trong tương lai. Từ đầu mùa giải, Radwanska mới để thua 5 trận, đều trước tay vợt số 1 thế giới Victoria Azarenka.
Bảng xếp hạng tennis Nam
|
TT
|
Tay vợt
|
+- Xh so với tuần trước
|
Điểm
|
|
1
|
Djokovic, Novak (Serbia)
|
0
|
12,020
|
|
2
|
Nadal, Rafael (Tây Ban Nha)
|
0
|
9,615
|
|
3
|
Federer, Roger (Thụy Sỹ)
|
0
|
8,520
|
|
4
|
Murray, Andy (Vương Quốc Anh)
|
0
|
7,860
|
|
5
|
Tsonga, Jo-Wilfried (Pháp)
|
0
|
4,885
|
|
6
|
Ferrer, David (Tây Ban Nha)
|
0
|
4,280
|
|
7
|
Berdych, Tomas (CH Séc)
|
0
|
3,990
|
|
8
|
Tipsarevic, Janko (Serbia)
|
0
|
2,820
|
|
9
|
Fish, Mardy (Mỹ)
|
0
|
2,750
|
|
10
|
Isner, John (Mỹ)
|
0
|
2,725
|
|
11
|
Del Potro, Juan Martin (Argentina)
|
1
|
2,655
|
|
12
|
Simon, Gilles (Pháp)
|
-1
|
2,500
|
|
13
|
Almagro, Nicolas (Tây Ban Nha)
|
0
|
2,255
|
|
14
|
Monfils, Gael (Pháp)
|
0
|
2,120
|
|
15
|
Monaco, Juan (Argentina)
|
0
|
1,970
|
|
16
|
Lopez, Feliciano (Tây Ban Nha)
|
0
|
1,840
|
|
17
|
Nishikori, Kei (Nhật Bản)
|
0
|
1,760
|
|
18
|
Gasquet, Richard (Pháp)
|
0
|
1,735
|
|
19
|
Verdasco, Fernando (Tây Ban Nha)
|
0
|
1,675
|
|
20
|
Dolgopolov, Alexandr (Ukraina)
|
0
|
1,575
|
|
21
|
Wawrinka, Stanislas (Thụy Sỹ)
|
1
|
1,505
|
|
22
|
Cilic, Marin (Croatia)
|
2
|
1,505
|
|
23
|
Raonic, Milos (Canada)
|
0
|
1,460
|
|
24
|
Mayer, Florian (Đức)
|
-3
|
1,435
|
|
25
|
Kohlschreiber, Philipp (Đức)
|
9
|
1,405
|
|
26
|
Stepanek, Radek (CH Séc)
|
-1
|
1,340
|
|
27
|
Roddick, Andy (Mỹ)
|
1
|
1,280
|
|
28
|
Benneteau, Julien (Pháp)
|
-2
|
1,250
|
|
29
|
Granollers, Marcel (Tây Ban Nha)
|
-2
|
1,250
|
|
30
|
Troicki, Viktor (Serbia)
|
-1
|
1,220
|
| |
Bảng xếp hạng tennis Nữ
|
TT
|
Tay vợt
|
+- Xh so với tuần trước
|
Điểm
|
|
1
|
Azarenka, Victoria (Belarus)
|
0
|
8,600
|
|
2
|
Sharapova, Maria (Nga)
|
0
|
8,260
|
|
3
|
Radwanska, Agnieszka (Ba Lan)
|
1
|
6,750
|
|
4
|
Kvitova, Petra (CH Séc)
|
-1
|
6,295
|
|
5
|
Stosur, Samantha (Áo)
|
0
|
5,805
|
|
6
|
Wozniacki, Caroline (Đan Mạch)
|
0
|
5,310
|
|
7
|
Bartoli, Marion (Pháp)
|
0
|
5,065
|
|
8
|
Li, Na (Trung Quốc)
|
0
|
4,550
|
|
9
|
Williams, Serena (Mỹ)
|
0
|
4,300
|
|
10
|
Zvonareva, Vera (Nga)
|
0
|
3,755
|
|
11
|
Schiavone, Francesca (Italia)
|
0
|
3,300
|
|
12
|
Petkovic, Andrea (Đức)
|
0
|
3,271
|
|
13
|
Lisicki, Sabine (Đức)
|
0
|
3,201
|
|
14
|
Kerber, Angelique (Đức)
|
0
|
3,125
|
|
15
|
Ivanovic, Ana (Serbia)
|
0
|
2,850
|
|
16
|
Cibulkova, Dominika (Slovakia)
|
0
|
2,495
|
|
17
|
Hantuchova, Daniela (Slovakia)
|
1
|
2,490
|
|
18
|
Jankovic, Jelena (Serbia)
|
-1
|
2,480
|
|
19
|
Kirilenko, Maria (Nga)
|
0
|
2,465
|
|
20
|
Vinci, Roberta (Italia)
|
3
|
2,220
|
|
21
|
Pennetta, Flavia (Italia)
|
3
|
2,180
|
|
22
|
Peng, Shuai (Trung Quốc)
|
3
|
2,115
|
|
23
|
Safarova, Lucie (CH Séc)
|
-2
|
2,075
|
|
24
|
Errani, Sara (Italia)
|
3
|
2,040
|
|
25
|
Pavlyuchenkova, Anastasia (Nga)
|
-3
|
1,997
|
|
26
|
Kanepi, Kaia (Estonia)
|
8
|
1,995
|
|
27
|
Goerges, Julia (Đức)
|
-7
|
1,945
|
|
28
|
Kuznetsova, Svetlana (Nga)
|
-2
|
1,927
|
|
29
|
Cetkovska, Petra (CH Séc)
|
-1
|
1,830
|
|
30
|
Medina Garrigues, Anabel (Tây Ban Nha)
|
2
|
1,795
|
|
|
Thích và chia sẻ bài này trên:
Kết bạn với Tin tức 24h trên Facebook
để nhận tin nóng hổi
Trang trước, [1], 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, Trang sau
|
|