BXH tennis cập nhật ngày 14/5: Federer thế chỗ Nadal
Federer trở lại vị trí thứ 2

BXH tennis cập nhật ngày 14/5: Federer thế chỗ Nadal

Thứ Hai, 14/05/2012, 12:08 PM (GMT+7)
Những kết quả bất ngờ tại Madrid Masters đã giúp Roger Federer vươn lên vị trí số 2 thế giới.

BÓNG ĐÁ 24H LUÔN CẬP NHẬT NHANH NHẤT, 15 PHÚT SAU KHI CÁC TRẬN ĐẤU KẾT THÚC ĐÃ CÓ VIDEO CLIP BÓNG ĐÁTHỂ THAO

Việc Rafael Nadal bất ngờ bị loại từ vòng 3 Madrid Masters khiến "Vua đất nện" chỉ giành 90 điểm thưởng và bị trừ tới 510 điểm trên BXH ATP (do không bảo vệ được 600 điểm á quân năm 2011). Đây là cơ hội cực tốt để Roger Federer có thể lấy vị trí thứ 2 thế giới từ tay Nadal sau khi đăng quang tại giải Madrid. Với 1000 điểm thưởng, Federer đã cộng thêm vào BXH ATP 640 điểm (do chỉ phải bảo vệ 360 điểm lọt vào bán kết năm 2011) và chính thức vượt lên trên Nadal với khoảng cách 325 điểm.

Ở BXH WTA, đáng chú ý nhất chính là việc Serena Williams đã tăng 3 bậc lên vị trí thứ 6 thế giới sau khi vô địch giải Madrid.

Bảng xếp hạng tennis Nam

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Djokovic, Novak (Serbia)

11,200

0

2

Federer, Roger (Thụy Sỹ)

9,430

1

3

Nadal, Rafael (Tây Ban Nha)

9,105

-1

4

Murray, Andy (Vương Quốc Anh)

7,500

0

5

Tsonga, Jo-Wilfried (Pháp)

4,930

0

6

Ferrer, David (Tây Ban Nha)

4,460

0

7

Berdych, Tomas (CH Séc)

4,410

0

8

Tipsarevic, Janko (Serbia)

3,090

0

9

Del Potro, Juan Martin (Argentina)

2,970

2

10

Isner, John (Mỹ)

2,725

0

11

Fish, Mardy (Mỹ)

2,660

-2

12

Simon, Gilles (Pháp)

2,545

0

13

Almagro, Nicolas (Tây Ban Nha)

2,255

0

14

Monfils, Gael (Pháp)

2,210

0

15

Monaco, Juan (Argentina)

1,925

0

16

Verdasco, Fernando (Tây Ban Nha)

1,810

3

17

Lopez, Feliciano (Tây Ban Nha)

1,760

-1

18

Dolgopolov, Alexandr (Ukraina)

1,745

2

19

Nishikori, Kei (Nhật Bản)

1,735

-2

20

Wawrinka, Stanislas (Thụy Sỹ)

1,505

1

21

Raonic, Milos (Canada)

1,495

2

22

Gasquet, Richard (Pháp)

1,465

-4

23

Cilic, Marin (Croatia)

1,415

-1

24

Kohlschreiber, Philipp (Đức)

1,370

1

25

Stepanek, Radek (CH Séc)

1,340

1

26

Granollers, Marcel (Tây Ban Nha)

1,295

3

27

Roddick, Andy (Mỹ)

1,270

0

28

Mayer, Florian (Đức)

1,265

-4

29

Troicki, Viktor (Serbia)

1,220

1

30

Seppi, Andreas (Italia)

1,220

2

 

 Bảng xếp hạng tennis Nữ

TT

Tay vợt

+- Xh so với tuần trước

Điểm

1

Azarenka, Victoria (Belarus)

0

9020

2

Sharapova, Maria (Nga)

0

7610

3

Radwanska, Agnieszka (Ba Lan)

0

7080

4

Kvitova, Petra (CH Séc)

0

6250

5

Stosur, Samantha (Áo)

0

5435

6

Williams, Serena (Mỹ)

3

5300

7

Bartoli, Marion (Pháp)

0

4945

8

Wozniacki, Caroline (Đan Mạch)

-2

4936

9

Li, Na (Trung Quốc)

-1

4405

10

Zvonareva, Vera (Nga)

0

3640

11

Kerber, Angelique (Đức)

3

3235

12

Petkovic, Andrea (Đức)

0

3201

13

Lisicki, Sabine (Đức)

0

3131

14

Schiavone, Francesca (Italia)

-3

3080

15

Ivanovic, Ana (Serbia)

0

2920

16

Kirilenko, Maria (Nga)

3

2485

17

Cibulkova, Dominika (Slovakia)

-1

2470

18

Hantuchova, Daniela (Slovakia)

-1

2365

19

Vinci, Roberta (Italia)

1

2320

20

Jankovic, Jelena (Serbia)

-2

2260

21

Pennetta, Flavia (Italia)

0

2150

22

Safarova, Lucie (CH Séc)

1

2145

23

Peng, Shuai (Trung Quốc)

-1

2050

24

Errani, Sara (Italia)

0

2050

25

Kanepi, Kaia (Estonia)

1

1999

26

Pavlyuchenkova, Anastasia (Nga)

-1

1952

27

Kuznetsova, Svetlana (Nga)

1

1931

28

Cetkovska, Petra (Ch Séc)

1

1900

29

Goerges, Julia (Đức)

-2

1890

30

Petrova, Nadia (Nga)

1

1850

 

(24H.COM.VN)
(7748 bình chọn, 8/10 điểm)
X
CN T2 T3 T4 T5 T6 T7