|
 |
Thông tin cần biết |
 |
|
|
|
|
Sharapova chấm dứt cơn khát danh hiệu
BXH tennis cập nhật ngày 1/5: Sharapova góp gió thành bão
Thứ Ba, 01/05/2012, 05:25 PM (GMT+7)
Chức vô địch tại Stuttgart đã giúp Maria Sharapova tiến thêm một bước trong cuộc tranh giành vị trí số 1 thế giới.
Lần đầu tiên điền tên giải Porsche Tennis Grand Prix vào lịch thi đấu mùa giải 2012 nhưng Maria Sharapova đã thi đấu xuất sắc và giành chức vô địch sau khi đánh bại Victoria Azarenka một cách thuyết phục với tỷ số 6–1, 6–4. Với 470 điểm thưởng, Masha đã rút ngắn cách biệt trên BXH WTA với Azarenka xuống còn 720 điểm. Nếu tiếp tục thi đấu tốt ở những giải đất nện sắp tới ở Madrid, Rome và đặc biệt là Roland Garros, Sharapova có thể đoạt ngôi số 1 thế giới của tay vợt người Belarus.
Bảng xếp hạng tennis Nam
|
TT
|
Tay vợt
|
+- Xh so với tuần trước
|
Điểm
|
|
1
|
Djokovic, Novak (Serbia)
|
0
|
13,020
|
|
2
|
Nadal, Rafael (Tây Ban Nha)
|
0
|
10,170
|
|
3
|
Federer, Roger (Thụy Sỹ)
|
0
|
8,880
|
|
4
|
Murray, Andy (Vương Quốc Anh)
|
0
|
7,860
|
|
5
|
Tsonga, Jo-Wilfried (Pháp)
|
0
|
4,830
|
|
6
|
Ferrer, David (Tây Ban Nha)
|
0
|
4,280
|
|
7
|
Berdych, Tomas (CH Séc)
|
0
|
4,080
|
|
8
|
Tipsarevic, Janko (Serbia)
|
0
|
2,820
|
|
9
|
Fish, Mardy (Mỹ)
|
0
|
2,725
|
|
10
|
Isner, John (Mỹ)
|
1
|
2,620
|
|
11
|
Simon, Gilles (Pháp)
|
1
|
2,525
|
|
12
|
Del Potro, Juan Martin (Argentina)
|
-2
|
2,495
|
|
13
|
Almagro, Nicolas (Tây Ban Nha)
|
0
|
2,175
|
|
14
|
Monfils, Gael (Pháp)
|
0
|
2,075
|
|
15
|
Monaco, Juan (Argentina)
|
0
|
2,015
|
|
16
|
Lopez, Feliciano (Tây Ban Nha)
|
0
|
1,795
|
|
17
|
Nishikori, Kei (Nhật Bản)
|
0
|
1,735
|
|
18
|
Gasquet, Richard (Pháp)
|
0
|
1,595
|
|
19
|
Verdasco, Fernando (Tây Ban Nha)
|
1
|
1,595
|
|
20
|
Dolgopolov, Alexandr (Ukraina)
|
-1
|
1,565
|
|
21
|
Mayer, Florian (Đức)
|
0
|
1,435
|
|
22
|
Wawrinka, Stanislas (Thụy Sỹ)
|
0
|
1,425
|
|
23
|
Raonic, Milos (Canada)
|
2
|
1,425
|
|
24
|
Cilic, Marin (Croatia)
|
-1
|
1,400
|
|
25
|
Stepanek, Radek (CH Séc)
|
-1
|
1,340
|
|
26
|
Benneteau, Julien (Pháp)
|
1
|
1,250
|
|
27
|
Granollers, Marcel (Tây Ban Nha)
|
-1
|
1,250
|
|
28
|
Roddick, Andy (Mỹ)
|
0
|
1,245
|
|
29
|
Troicki, Viktor (Serbia)
|
1
|
1,185
|
|
30
|
Chela, Juan Ignacio (Argentina)
|
1
|
1,175
|
| |
|
TT
|
Tay vợt
|
+- Xh so với tuần trước
|
Điểm
|
|
1
|
Azarenka, Victoria (Belarus)
|
0
|
9,020
|
|
2
|
Sharapova, Maria (Nga)
|
0
|
8,280
|
|
3
|
Kvitova, Petra (CH Séc)
|
0
|
7,170
|
|
4
|
Radwanska, Agnieszka (Ba Lan)
|
0
|
6,710
|
|
5
|
Stosur, Samantha (Áo)
|
0
|
5,825
|
|
6
|
Wozniacki, Caroline (Đan Mạch)
|
0
|
5,330
|
|
7
|
Bartoli, Marion (Pháp)
|
0
|
5,020
|
|
8
|
Li, Na (Trung Quốc)
|
0
|
4,940
|
|
9
|
Williams, Serena (Mỹ)
|
0
|
4,300
|
|
10
|
Zvonareva, Vera (Nga)
|
0
|
3,775
|
|
11
|
Schiavone, Francesca (Italia)
|
0
|
3,380
|
|
12
|
Petkovic, Andrea (Đức)
|
0
|
3,350
|
|
13
|
Lisicki, Sabine (Đức)
|
0
|
3,201
|
|
14
|
Kerber, Angelique (Đức)
|
0
|
3,125
|
|
15
|
Ivanovic, Ana (Serbia)
|
0
|
2,785
|
|
16
|
Cibulkova, Dominika (Slovakia)
|
0
|
2,715
|
|
17
|
Jankovic, Jelena (Serbia)
|
0
|
2,500
|
|
18
|
Hantuchova, Daniela (Slovakia)
|
1
|
2,450
|
|
19
|
Kirilenko, Maria (Nga)
|
1
|
2,410
|
|
20
|
Goerges, Julia (Đức)
|
1
|
2,335
|
|
21
|
Safarova, Lucie (CH Séc)
|
1
|
2,255
|
|
22
|
Pavlyuchenkova, Anastasia (Nga)
|
1
|
2,246
|
|
23
|
Vinci, Roberta (Italia)
|
-5
|
2,230
|
|
24
|
Pennetta, Flavia (Italia)
|
0
|
2,155
|
|
25
|
Peng, Shuai (Trung Quốc)
|
0
|
2,050
|
|
26
|
Kuznetsova, Svetlana (Nga)
|
1
|
1,931
|
|
27
|
Errani, Sara (Italia)
|
1
|
1,840
|
|
28
|
Cetkovska, Petra (CH Séc)
|
2
|
1,820
|
|
29
|
Wickmayer, Yanina (Bỉ)
|
1
|
1,745
|
|
30
|
Niculescu, Monica (Rumani)
|
-1
|
1,740
|
| |
Thích và chia sẻ bài này trên:
Kết bạn với Tin tức 24h trên Facebook
để nhận tin nóng hổi
Trang trước, [1], 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, Trang sau
|
|