Tỷ lệ "chọi" các trường phía Nam

Thứ Tư, ngày 12/05/2010 10:00 AM (GMT+7)
Sự kiện: Tuyển sinh 2010

Các trường ĐH-CĐ lần lượt công bố tỷ lệ “chọi”. Đây là thông tin cần thiết, giúp TS biết rõ về trường/ngành mình sẽ dự thi nhưng TS cũng cần bình tĩnh vì không phải lúc nào tỷ lệ “chọi” thấp cũng dễ trúng tuyển.

Thong Tin tuyen sinh 2014 - Thông tin chính xác nhất TỈ LỆ CHỌI 2014. Chi tiết Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT 2014 tại GIÁO DỤC 24H.

ĐH Quốc gia TP.HCM:

- Trường ĐH Bách khoa: Công nghệ thông tin (Kỹ thuật máy tính, Khoa học máy tính): 1/2,86 (943 HS/330 CT); Nhóm ngành Điện - Điện tử: 1/2,1 (1.367 HS/650 CT); Nhóm ngành Cơ khí - Cơ điện tử: 1/2,18 (1.092 HS/500 CT); Công nghệ dệt may: 1/1,76 (123 HS/70 CT); Nhóm ngành Công nghệ Hóa - Thực phẩm - Sinh học: 1/2,5 (1.025 HS/410 CT); Nhóm ngành Xây dựng: 1/4,77 (2.482 HS/520 CT); Kiến trúc dân dụng và công nghiệp: 1/6,73 (269 HS/40 CT); Kỹ thuật địa chất - dầu khí: 1/4,33 (649 HS/150 CT); Quản lý công nghiệp (Quản lý công nghiệp, Quản trị kinh doanh): 1/3,19 (511 HS/160 CT); Kỹ thuật và Quản lý môi trường: 1/2,68 (429 HS/160 CT); Kỹ thuật giao thông (Hàng không, ô tô, tàu thủy): 1/2,33 (373 HS/160 CT); Kỹ thuật hệ thống công nghiệp: 1/1,59 (127 HS/80 CT); Công nghệ vật liệu: 1/1,55 (310 HS/200 CT); Trắc địa - Địa chính: 1/2,3 (207 HS/90 CT); Vật liệu và Cấu kiện xây dựng: 1/1,91 (153 HS/80 CT); Vật lý kỹ thuật - Cơ kỹ thuật: 1/1,85 (277 HS/150 CT).

- Trường ĐH Khoa học xã hội - nhân văn: Văn học và ngôn ngữ: 1/3,14 (628 HS/200 CT); Báo chí và truyền thông: 1/11,58 (1.505 HS/130 CT); Lịch sử: 1/1,98 (337 HS/170 CT); Nhân học: 1,17 (70 HS/60 CT); Triết học: 1/1,42 (170 HS/120 CT); Địa lý: 1/3,6 (468 HS/130 CT); Xã hội học: 1/4,07 (732 HS/180 CT); Thư viện thông tin: 2,24 (269 HS/120 CT); Đông phương học: 1/4,46 (625 HS/140 CT); Giáo dục: 1/1,58 (189 HS/120 CT); Lưu trữ học: 1/1,5 (90 HS/60 CT); Văn hóa học: 1/2,1 (148 HS/70 CT); Công tác xã hội: 1/5,01 (351 HS/70 CT); Tâm lý học: 1/17,07 (1.195 HS/70 CT); Đô thị học: 1/3,5 (248 HS/70 CT); Du lịch: 1/11,17 (1.005 HS/90 CT); Nhật Bản học: 1/3,89 (350 HS/90 CT); Hàn Quốc học: 1/3,59 (323 HS/90 CT); Ngữ văn Anh: 1/4,85 (1.309 HS/270 CT); Song ngữ Nga - Anh: 1/2,0 (140 HS/70 CT); Ngữ văn Pháp: 1/1,4 (130 HS/90 CT); Ngữ văn Trung Quốc: 1/1,9 (252 HS/130 CT); Ngữ văn Đức: 1/1,1 (55 HS/50 CT); Quan hệ quốc tế: 1/5,23 (837 HS/160 CT); Ngữ văn Tây Ban Nha: 1/1,2 (61 HS/50 CT).

- Trường ĐH Khoa học tự nhiên: Toán - Tin học: 1/2,13 (638 HS/300 CT); Vật lý: 1/1,92 (480 HS/250 CT); Điện tử viễn thông: 1/3,49 (697 HS/200 CT); Hải dương học - Khí tượng - Thủy văn: 1/6,48 (648 HS/100 CT); Nhóm ngành Công nghệ thông tin: 1/3,97 (2.183 HS/550 CT); Hóa học: 1/2,46 (615 HS/250 CT); Địa chất: 1/12,5 (1.876 HS/150 CT); Khoa học môi trường: 1/14,6 (2.190 HS/150 CT); Công nghệ môi trường: 1/23,5 (2.822 HS/120 CT); Khoa học vật liệu: 1/2,86 (515 HS/180 CT); Sinh học: 1/7,26 (2.177 HS/300 CT); Công nghệ sinh học: 1/26,09 (5.218 HS/200 CT).

- Trường ĐH Kinh tế - Luật: Kinh tế học: 1/8,34 (751 HS/90 CT); Kinh tế đối ngoại: 1/5,43 (1.251 HS/230CT); Kinh tế và quản lý công: 1/4,57 (411 HS/90 CT); Tài chính - Ngân hàng: 1/19,15 (4.404 HS/230 CT); Kế toán - Kiểm toán: 1/5,2 (1.206 HS/230 CT); Hệ thống thông tin quản lý: 1/1,98 (179 HS/90 CT); Quản trị kinh doanh: 1/7,92 (1.823 HS/230 CT); Luật kinh doanh: 1/9,38 (845 HS/90 CT); Luật thương mại quốc tế: 1/5,59 (503 HS/90 CT); Luật dân sự: 1/1,96 (176 HS/90 CT); Luật tài chính - ngân hàng - chứng khoán: 1/8,26 (743 HS/90 CT).

- Khoa Y: Y đa khoa: 1/13,5 (1.350 HS/100 CT)

Trường ĐH Giao thông vận tải TP.HCM: Điều khiển tàu biển: 1/7,77 (1.554 HS/200 CT); Khai thác máy tàu thủy: 1/3,48 (627 HS/180 CT); Điện và tự động tàu thủy: 1/2,1 (148 HS/70 CT); Điện tử viễn thông: 1/8,74 (699 HS/80 CT); Tự động hóa công nghiệp: 1/5,23 (418 HS/80 CT); Điện công nghiệp: 1/9,38 (750 HS/80 CT); Công nghệ đóng tàu thủy: 1/4,24 (297 HS/70 CT); Cơ giới hóa xếp dỡ: 1/3,03 (212 HS/70 CT); Xây dựng công trình thủy: 1/2,46 (197 HS/80 CT); Xây dựng cầu đường: 1/21,7 (3.038 HS/140 CT); Công nghệ thông tin: 1/8,17 (980 HS/120 CT); Cơ khí ô tô: 1/16,33 (2.286 HS/140 CT); Máy xây dựng: 1/2,13 (149 HS/70 CT); Kỹ thuật máy tính: 1/2,67 (187 HS/70 CT); Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 1/20,14 (1.611 HS/80 CT); Quy hoạch giao thông: 1/6,83 (478 HS/70 CT); Công nghệ đóng tàu thủy: 1/5,69 (398 HS/70 CT); Thiết bị năng lượng tàu thủy: 1/2,17 (130 HS/60 CT); Xây dựng đường sắt - metro: 1/2,27 (159 HS/70 CT); Kinh tế vận tải biển: 1/10,45 (1.463 HS/140 CT); Kinh tế xây dựng: 1/11,09 (887 HS/80 CT); Quản trị logistic và vận tải đa phương tiện: 1/6,39 (511 HS/80 CT).

Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật TP.HCM: Các ngành đào tạo kỹ sư và cử nhân gồm: Kỹ thuật điện - điện tử: 1/5,37 (1.021 HS/190 CT); Điện công nghiệp: 1/5,2 (993 HS/190 CT); Cơ khí chế tạo máy: 1/5,3 (1.001 HS/190 CT); Kỹ thuật công nghiệp: 1/2,1 (230 HS/110 CT); Cơ điện tử: 1/2,4 (334 HS/140 CT); Công nghệ tự động: 1/3,3 (455 HS/140 CT); Cơ tin kỹ thuật: 1/0,5 (28 HS/60 CT); Thiết kế máy: 1/1,1 (64 HS/60 CT); Cơ khí động lực: 1/6,2 (1.170 HS/190 CT); Kỹ thuật nhiệt - điện lạnh: 1/4,8 (381 HS/80 CT); Kỹ thuật in: 1/2,3 (253 HS/110 CT); Công nghệ thông tin: 1/4,3 (823 HS/190 CT); Công nghệ may: 1/4,1 (453 HS/110 CT); Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 1/10,8 (1.627 HS/150 CT); Công nghệ môi trường: 1/6,4 (514 HS/80 CT); Công nghệ điện tử viễn thông: 1/5,0 (400 HS/80 CT); Công nghệ kỹ thuật máy tính: 1/2,9 (318 HS/110 CT); Công nghệ điện tự động: 1/2,4 (260 HS/110 CT); Quản lý công nghiệp: 1/5,0 (601 HS/120 CT); Công nghệ thực phẩm: 1/9,6 (767 HS/80 CT); Kế toán: 1/10,6 (1.062 HS/100 CT); Kỹ thuật nữ công: 1/3,8 (190 HS/50 CT); Thiết kế thời trang: 1/4,1 (245 HS/60 CT); Tiếng Anh: 1/2,6 (255 HS/100 CT), Các ngành đào tạo giáo viên kỹ thuật: SP Kỹ thuật điện - điện tử: 1/2,48 (124 HS/50 CT); SP Kỹ thuật điện công nghiệp: 1/0,96 (48 HS/50 CT); SP Kỹ thuật chế tạo máy: 1/1,38 (69 HS/50 CT); SP Kỹ thuật công nghiệp: 1/0,4 (20 HS/50 CT); SP Kỹ thuật cơ điện tử: 1/0,88 (44 HS/50 CT); SP Kỹ thuật cơ khí động lực: 1/1,1 (55 HS/50 CT); SP Kỹ thuật nhiệt - điện lạnh: 1/0,3 (15 HS/50 CT); SP Kỹ thuật công nghệ thông tin: 1/2,72 (136 HS/50 CT); SP Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp: 1/1,1 (55 HS/50 CT); SP Kỹ thuật công nghệ điện tử viễn thông: 1/0,72 (36 HS/50 CT).

Trường ĐH Luật TP.HCM: 1/6,37 (10.826 HS/1.700 CT), trong đó khối A: 2.351 HS, khối C: 5.949, khối D1: 2.421, khối D 3: 105.

Trường ĐH Y Dược TP.HCM: Đào tạo bác sĩ: BS đa khoa: 1/7,3 (4.582 HS/630 CT); BS Răng hàm mặt: 1/8,96 (1.075 HS/120 CT); Dược sĩ đại học: 1/16,58 (4.974 HS/300 CT); BS Y học cổ truyền: 1/4,52 (904 HS/200 CT); BS Y học dự phòng: 1/3,65 (292 HS/80 CT). Đào tạo cử nhân: Điều dưỡng: 1/50,84 (3.559 HS/70 CT); Y tế công cộng: 1/18,24 (912 HS/50 CT); Xét nghiệm: 1/21,72 (1.303 HS/ 60 CT); Vật lý trị liệu: 1/14 (420 HS/30 CT); Kỹ thuật hình ảnh: 1/26,4 (791 HS/30 CT); Kỹ thuật phục hình răng: 1/16,7 (585 HS/35 CT); Hộ sinh: 1/14,5 (726 HS/50 CT); Gây mê hồi sức: 1/17,68 (707 HS/40 CT).

Trường ĐH Đa khoa Phạm Ngọc Thạch: BS Đa khoa: 1/5,79 (2.010 HS/420 CT); Cử nhân điều dưỡng: 1/16,8 (840 HS/50 CT).

Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM: 1/6,33 (7.601 HS/1.200 CT), trong đó khối A: 1.546 HS, khối V: 3.268 HS, khối H: 2.768.

ĐH Đà Nẵng: Tỷ lệ “chọi” vào các trường thành viên như sau: trường ĐH Bách khoa: 1/6 (17.392 HS/3.000 CT), trong đó khối A: 16.146 HS, khối V: 1.246 HS; Trường ĐH Kinh tế: 1/8 (14.120 HS/ 1.840 CT); Trường ĐH Sư phạm: 1/8 (12.981 HS/1.650 CT), trong đó khối A: 3.123, khối B: 2.967, C: 3.354, D: 2.259, M: 1.015, T: 263, Trường ĐH Ngoại ngữ: 1/5 (5.743 HS/1.235 CT) với khối D1: 5.683, D2: 2; D3: 49; D4: 9, Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum: 1/2 (840 HS/350 CT).

Trường CĐ Kinh tế đối ngoại: 1/28.3 (39.058 HS/1.380 CT), trong đó khối A: 25.232 HS, khối D: 13.826 HS.

Trường CĐ Công thương: Tài chính - Ngân hàng: 1/16.19 (5.181 HS/320 CT); Kế toán: 1/14.04 (3.511 HS/250 CT); Quản trị kinh doanh: 1/17.64 (3.528 HS/200); Công nghệ dệt: 1/1.18 (47 HS/40 CT); Công nghệ sợi: 1/0,4 (16 HS/40 CT); Cơ khí sửa chữa và khai thác thiết bị: 1/2,05 (226 HS/110 CT); Cơ khí chế tạo máy: 1/1,97 (414 HS/210 CT); Kỹ thuật điện: 1/2,27 (341 HS/150 CT); Điện tử công nghiệp: 1/2,25 (248 HS/110); Công nghệ da giày: 1/2,75 (110 HS/40 CT); Công nghệ sản xuất giấy: 1/1,12 (45 HS/40 CT); Công nghệ hóa nhuộm: 1/0,85 (34 HS/40 CT); Tin học: 1,86 (186 HS/100 CT); Công nghệ cắt may - Thiết kế thời trang: 1/6,37 (637 HS/100 CT; Cơ điện tử: 1/2,34 (258 HS/110 CT); Tự động hóa: 1/2,01 (151 HS/75 CT); Hóa hữu cơ: 1/1.65 (66 HS/40 CT); Công nghệ kỹ thuật ô tô: 1/7,3 (804 HS/110 CT); Công nghệ nhiệt - lạnh: 1/2,94 (221 HS/75 CT).

24H.COM.VN (Theo Thanh Niên)
  Video chọn lọc
Xem thêm chủ đề: tuyển sinh, tỷ lệ chọi, thông tin
Thông tin doanh nghiệp
Thông tin cần biết
Sự kiện tiêu điểm
Về trang chủ 24hVề đầu trang
TIN TUC TRONG NGAY, TIN NHANH, TIN TUC VIET NAMIPHONE 6, GIA IPHONE 6 VIET NAMU19 VIET NAM, TIN TUC, TIN TUC 24H, BONG DA, THE THAO, TIN MOI, THOI TRANG, LAM DEP, ASIAD 17, AN NINH HINH SU, GIONG HAT VIET NHI 2014, HAI HOAI LINH, SAO VIET, LICH THI DAU ASIAD 2014, ASIAD 2014, THE VOICE KID 2014
X
CNT2T3T4T5T6T7