Thông tin cần biết
Chỉ tiêu tuyển sinh Trường ĐH Cần Thơ, Quy Nhơn
Thí sinh tham gia Ngày hội tư vấn tuyển sinh hướng nghiệp năm 2011.

Chỉ tiêu tuyển sinh Trường ĐH Cần Thơ, Quy Nhơn

Thứ Sáu, 03/02/2012, 08:01 AM (GMT+7)
Sự kiện: Tuyển sinh 2012
(giao duc) - TS Đỗ Văn Xê - phó hiệu trưởng Trường ĐH Cần Thơ - cho biết năm 2012, trường dự kiến tuyển 7.200 chỉ tiêu, tăng 700 chỉ tiêu so với năm 2011. Trong đó bậc ĐH có 7.000 chỉ tiêu cho 70 ngành đào tạo tại Cần Thơ và Hậu Giang. Bậc CĐ có 200 chỉ tiêu. Chỉ tiêu cụ thể theo ngành như sau:

TRƯỜNG ĐH CẦN THƠ

Khối thi

Mã ngành

Chỉ tiêu

Các ngành đào tạo bậc đại học

 

 

 7.000

Giáo dục tiểu học

A, D1

D140202

60

Giáo dục công  dân

C

D140204

80

Giáo dục thể chất

T

D140206

80

Sư phạm toán học  (có hai chuyên ngành: SP toán học và SP toán - tin học)

A

D140209

120

Sư phạm vật lý (có ba chuyên ngành: SP vật lý, SP vật lý-tin học, SP vật lý-công nghệ)

A

D140211

180

Sư phạm hóa học

A, B

D140212

60

Sư phạm sinh học (có hai chuyên ngành: SP sinh học, SP sinh-kỹ thuật nông nghiệp) 

B

D140213

120

Sư phạm ngữ văn

C

D140217

60

Sư phạm lịch sử

C

D140218

60

Sư phạm địa lý

C

D140219

60

Sư phạm tiếng Anh 

D1

D140231

80

Sư phạm tiếng Pháp 

D1, D3

D140233

40

Việt Nam học (chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch)

C, D1

D220113

80

Ngôn ngữ Anh (có 2 chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh,  Phiên dịch - Biên dịch tiếng Anh)

D1

D220201

160

Ngôn ngữ Pháp 

D1, D3

D220203

40

Văn học

C

D220330

80

Kinh tế 

A, D1

D310101

80

Thông tin học

D1

D320201

60

Quản trị kinh doanh  

A, D1

D340101

120

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

A, D1

D340103

80

Marketing

A, D1

D340115

80

Kinh doanh quốc tế

A, D1

D340120

100

Kinh doanh thương mại

A, D1

D340121

80

Tài chính - Ngân hàng (có hai chuyên ngành: tài chính - ngân hàng, tài chính doanh nghiệp)

A, D1

D340201

200

Kế toán (có hai chuyên ngành: kế toán, kế toán-kiểm toán)

A, D1

D340301

180

Luật (có ba chuyên ngành: luật hành chính, luật tư pháp, luật thương mại)

A, C

D380101

300

Sinh học (có hai chuyên ngành: sinh học, vi sinh vật học) 

B

D420101

120

Công nghệ sinh học

A, B

D420201

100

Hóa học (có hai chuyên ngành: hóa học, hóa dược)

A, B

D440112

160

Khoa học môi trường

A, B

D440301

80

Khoa học đất

B

D440306

80

Toán ứng dụng

A

D460112

80

Khoa học máy tính

A

D480101

80

Truyền thông và mạng máy tính 

A

D480102

80

Kỹ thuật phần mềm

A

D480103

80

Hệ thống thông tin

A

D480104

80

Công nghệ thông tin (chuyên ngành tin học ứng dụng) 

A

D480201

80

Quản lý công nghiệp

A

D510601

80

Kỹ thuật cơ khí (có ba chuyên ngành: cơ khí chế tạo máy, cơ khí chế biến, cơ khí giao thông)

A

D520103

240

Kỹ thuật cơ - điện tử

A

D520114

80

Kỹ thuật điện, điện tử (chuyên ngành kỹ thuật điện)

A

D520201

80

Kỹ thuật điện tử, truyền thông  

A

D520207

70

Kỹ thuật máy tính

A

D520214

70

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A

D520216

70

Kỹ thuật hóa học

A

D520301

80

Kỹ thuật môi trường

A

D520320

70

Công nghệ thực phẩm

A

D540101

80

Công nghệ chế biến thủy sản

A

D540105

80

Kỹ thuật công trình xây dựng (có ba chuyên ngành: xây dựng công trình thủy, xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng cầu đường)

A

D580201

240

Chăn nuôi  (có hai chuyên ngành: chăn nuôi-thú y và công nghệ giống vật nuôi)

B

D620105

160

Nông học

B

D620109

80

Khoa học cây trồng (có ba chuyên ngành: khoa học cây trồng; công nghệ giống cây trồng và nông nghiệp sạch)

B

D620110

240

Bảo vệ thực vật

B

D620112

80

Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan

B

D620113

50

Kinh tế nông nghiệp (có hai chuyên ngành: kinh tế nông nghiệp, kinh tế thủy sản)

A, D1

D620115

180

Phát triển nông thôn

A, B

D620116

70

Nuôi trồng thủy sản (có hai chuyên ngành: nuôi trồng thủy sản, nuôi và bảo tồn sinh vật biển)

B

D620301

160

Bệnh học thủy sản

B

D620302

80

Quản lý nguồn lợi thủy sản 

A, B

D620305

60

Thú y (có hai chuyên ngành: thú y và dược thú y)

B

D640101

160

Quản lý tài nguyên và môi trường

A, B

D850101

70

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên (kinh tế tài nguyên và  môi trường)

A, D1

D850102

80

Quản lý đất đai

A

D850103

70

Đào tạo đại học tại khu Hòa An – tỉnh Hậu Giang

 

Ngôn ngữ Anh

D1

D220201

80

Quản trị kinh doanh

A, D1

D340101

80

Luật (chuyên ngành Luật hành chính)

A, C

D380101

100

Công nghệ thông tin (chuyên ngành tin học ứng dụng) 

A

D480201

80

Kỹ thuật công trình xây dựng (chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp)

A

D580201

60

Nông học (chuyên ngành kỹ thuật nông nghiệp)

B

D620109

80

Phát triển nông thôn (chuyên ngành khuyến nông)

A, B

D620116

80

Các ngành đào tạo cao đẳng

 

Công nghệ thông tin (có hai chuyên ngành: kỹ thuật phần mềm, công nghệ đa phương tiện)

A

C480201

200

Trong khi đó, chỉ tiêu vào Trường ĐH Quy Nhơn giảm khoảng 700 chỉ tiêu so với năm trước. Bậc ĐH tuyển 3.860 chỉ tiêu và CĐ tuyển 640 chỉ tiêu. Cụ thể:

Trường

Mã ngành

Khối

Chỉ tiêu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

 

 

4.500

170 An Dương Vương, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, ĐT: (056)3846156

Website: www.qnu.edu.vn

 

 

 

I. Các ngành đào tạo đại học

 

 

3.860

1. Các ngành đào tạo đại học sư phạm

 

 

 

- Sư phạm toán học

D140209

A

 

- Sư phạm vật lí

D140211

A

 

- Sư phạm hóa học

D140212

A

 

- Sư phạm tin học

D140210

A, D­­1

 

- Sư phạm sinh học (sinh – kỹ thuật nông nghiệp)

D140213

B

 

- Sư phạm ngữ văn

D140217

C

 

- Sư phạm lịch sử

D140218

C

 

- Sư phạm địa lý

D140219

A, C

 

- Giáo dục chính trị

D140205

C, D­­1

 

- Sư phạm tiếng Anh

D140231

D­­1

 

- Giáo dục tiểu học

D140202

A, C

 

- Giáo dục thể chất

D140206

T

 

- Giáo dục mầm non

D140201

M

 

2. Các ngành đào tạo đại học ngoài sư phạm

 

 

 

- Toán học

D460101

A

 

- Công nghệ thông tin

D480201

A, D1

 

- Vật lý học

D440102

A

 

- Hóa học

D440112

A

 

- Sinh học

D420101

B

 

- Quản lý đất đai

D850103

A, B,D1

 

- Địa lý  tự nhiên (gồm các chuyên ngành: địa lý tài nguyên - môi trường, địa lý du lịch)

D440217

A, B, D1

 

- Văn học

D220330

C

 

- Lịch sử

D220310

C

 

- Tâm lý học giáo dục (tâm lý học)

D310403

B, C

 

- Công tác xã hội

D760101

C, D1

 

- Quản lý giáo dục

D140114

A, C

 

- Việt Nam học (văn hóa du lịch)

D220113

C, D1

 

- Quản lý nhà nước (hành chính học)

D310205

A, C, D­­1

 

- Ngôn ngữ Anh

D220201

D1

 

3. Các ngành đào tạo kinh tế

 

 

 

- Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành: quản trị kinh doanh tổng hợp, quản trị kinh doanh quốc tế (ngoại thương), quản trị kinh doanh du lịch, quản trị kinh doanh thương mại, quản trị marketing)

D340101

A, D1

 

- Kinh tế (chuyên ngành kinh tế đầu tư)

D310101

A, D1

 

- Kế toán

D340301

A, D1

 

- Tài chính -  ngân hàng (gồm các chuyên ngành: ngân hàng và kinh doanh tiền tệ, tài chính doanh nghiệp, đầu tư tài chính, quản lý tài chính kế toán, tài chính công và quản lý thuế)

D340201

A, D1

 

4. Các ngành đào tạo kỹ sư

 

 

 

- Kỹ thuật điện, điện tử

D520201

A

 

- Kỹ thuật điện tử, truyền thông (điện tử - viễn thông)

D520207

A

 

- Công nghệ kỹ thuật xây dựng (xây dựng dân dụng và công nghiệp)

D510103

A

 

- Nông học

D620109

B

 

- Công nghệ kỹ thuật hóa học (chuyên ngành hóa học hóa dầu, công nghệ môi trường)

D510401

A

 

II. Các ngành đào tạo cao đẳng

 

 

640

- Công nghệ kỹ thuật  điện, điện tử

C510301

A

 

- Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông (điện tử - viễn thông)

C510302

A

 

- Công nghệ thông tin

C480201

A, D1

 

- Công nghệ kỹ thuật hóa học

C510401

A

 

- Tài chính – ngân hàng

C340201

A, D1

 

- Quản trị kinh doanh

C340101

A, D1

 

- Quản lý đất đai

C850103

A, B,D1

 

- Kế toán

C340301

A, D1

 

- Trường ĐH Quy Nhơn tuyển sinh trong cả nước.

- Trường tổ chức thi tuyển sinh đại học.

- Trình độ cao đẳng: không tổ chức thi mà xét tuyển thí sinh đã dự thi đại học năm 2012 theo đề thi chung của Bộ GD-ĐT trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh.

- Ngày thi, đợt thi theo quy đinh của Bộ GD&ĐT.

+ Khối M: thi văn, toán (đề thi khối D), năng khiếu (hát, đọc diễn cảm, kể chuyện).

+ Khối T: thi sinh, toán (đề thi khối B), năng khiếu (bật xa, gập thân, chạy cự ly ngắn).

- Ngành giáo dục thể chất tuyển thí sinh có thể hình cân đối, nam cao 1,65m, nặng 45kg trở lên, nữ cao 1,55m, nặng 40kg trở lên.

- Các ngành sư phạm không tuyển thí sinh dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.

- Điểm xét tuyển theo ngành học

- Số chỗ ở trong ký túc xá: 4.500

- Đào tạo theo hệ thống tín chỉ với mức học phí theo quy định đối với trường công lập.

- Để biết thêm chi tiết, thí sinh truy cập vào website: www.qnu.edu.vn.

Theo Minh Giảng (Tuổi trẻ)
Chia sẻ: Chia sẻ link qua Facebook Gửi bài viết này cho bạn bè Ý kiến phản hồi Bản in
Dành riêng cho phái đẹp
X
CN T2 T3 T4 T5 T6 T7